Pantodenk

PANTO-DENK

Thành phần: Pantoprazole
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Xuất xứ: Advance Pharma GmbH - Germany

PANTO-DENK 20MG, 40MG
(Viên nén bao phim kháng dịch vị)
THÀNH PHẦN:
20mg: Mỗi viên nén bao phim kháng dịch vị chứa 20mg pantoprazole tương đương với 22,6mg pantoprazol natri ngậm 1.5 phân tử nước.
40mg: Mỗi viên nén bao phim kháng dịch vị chứa 40mg pantoprazole tương đương với 45,15mg pantoprazol natri ngậm 1.5 phân tử nước.
DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén bao phim kháng dịch vị
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp chứa 2 vỉ x 14 viên
DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm điều trị: Chất ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC02.
Pantoprazole là một sản phẩm thế của benzimidazole, có tác dụng ức chế sự bài tiết HCl bên trong dạ dày bằng việc phong bế đặc hiệu các bơm proton của tế bào viền.
Pantoprazole chuyển thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid bên trong tế bào viền, nó ức chế ezym H+/K+ ATPase, đây là giai đoạn cuối cùng của sự sản sinh HCl trong dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc vào liều và tác động trên cả sự bài tiết cơ bản và khi bị kích thích. Trong hầu hết các bệnh nhân khỏi các triệu chứng đạt được trong vòng 2 tuần. Điều trị với pantoprazol làm giảm dộ acid trong dạ dày và do đó làm tăng gastrin tỷ lệ với sự giảm độ acid. Sự tăng gastrin có tính thuận nghịch. Do pantoprazol liên kết với enzym khác với mức độ receptor tế bào nên nó ức chế sự bài tiết acid độc lập với sự kích thích bởi các chất khác (như acetylcholin, histamin, gastrin). Tác dụng giống nhau dù thuốc được đưa bằng đường uống hay đường tĩnh mạch.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Pantoprazole hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống.
Đạt Cmax của thuốc trong huyết tương đạt được sau 2- 2,5 giờ uống, giá trị này được duy trì hằng định sau nhiều liều sử dụng. Sinh khả dụng của thuốc sau khi uống đạt khoảng 77% . Dùng cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Pantoprazol liên kết với protein huyết tương ~ 98%. Thể tích phân bố ~ 0,15 L/Kg.
Chuyển hóa chủ yếu qua gan với con đường chuyển hóa chính là sự khử methyl bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với gốc sulfat. Con đường chuyển hóa khác là sự oxy hóa bởi CYP3A4.
Thời gian bán thải ~1 giờ và dộ thanh thải ~ 0,1L/giờ/Kg. Trong một vài trường hợp chậm hơn. Thải trừ chủ yếu qua thận (80%), còn lại là thải trừ qua phân. Chất chuyển hóa chính trong cả phân và nước tiểu là desmethylpatoprazol dưới dạng sulfat, thời gian bán thải của nó khoảng 1,5 giờ- không dài hơn pantoprazole.
CHỈ ĐỊNH:
Bệnh trào ngược nhẹ và các triệu chứng liên quan trào ngược.
Điều trị dài ngày và dự phòng tái phát viêm thực quản trào ngược.
Dự phòng loét dạ dày ruột kết do điều trị NSAIDs dài ngày ở người trưởng thành.
Bệnh loét dạ dày- tá tràng.
Viêm thực quản trào ngược mức độ vừa và nặng.
Điều trị dài ngày hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khác liên quan đến bệnh lý tăng tiết acid quá mức.
Phối hợp với các kháng sinh để diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (HP).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với hoạt chất, đậu nành, đậu phụng, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Không dùng đồng thời với atazanavir.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Dùng đường uống, không nhai hoặc làm vỡ viên mà nuốt cả viên khoảng 1 giờ trước khi ăn với một chút nước.

Chỉ định Liều khuyên dùng Tần suất
Bệnh trào ngược và các triệu chứng liên quan trào ngược
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi 20mg 1 lần/ngày
Điều trị dài ngày và dự phòng tái phát viêm thực quản  trào ngược.
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi 20 – 40mg 1 lần/ ngày
Dự phòng loét dạ dày ruột kết do điều trị NSAIDs dài ngày ở người lớn
Người lớn 20mg 1 lần/ ngày
Bệnh loét dạ dày- tá tràng
Người lớn 40mg 1 lần/ ngày
Viêm thực quản trào ngược  mức độ vừa và nặng
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi 40mg 1 lần/ ngày
Hội chứng Zollinger-Ellison
Người lớn 80 – 160mg 1 lần/ ngày
Trong phác đồ phối hợp diệt trừ HP
Người lớn 40mg 2 lần/ngày

Đối với các bệnh nhân suy gan, liều dùng không nên vượt quá 20mg hoặc 40mg trong các chỉ định tương ứng phù hợp.
Không có khuyến cáo hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi.
Không có khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
(Chi tiết xem trên tờ hướng dẫn bên trong hộp thuốc).
CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ ĐỀ PHÒNG KHI DÙNG:
Thận trọng khi dùng pantoprazol trong thời gian dài, cần theo dõi xem xét các triệu chứng liên quan đến các tình trạng như: kém hấp thu Vitamin B12; hạ Magie huyết; gãy xương…
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC:
Pantoprazole làm tăng pH dạ dày, chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4 nên có khả năng tương tác với nhiêu thuốc.
(Chi tiết xem trên tờ hướng dẫn bên trong hộp thuốc).
DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Sử dùng thận trọng đối với phụ nữ mang có thai và cho con bú.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE /VẬN HÀNH MÁY:
Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Các phản ứng bất lợi được báo cáo phổ biến nhất là tiêu chảy và đau đầu, xảy ra trên khoảng 1% số bệnh nhân dùng thuốc.
QUÁ LIỀU:
Trường hợp quá liều xảy ra với các dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc, ngoài việc điều trị triệu chứng và hỗ trợ, không có liệu pháp điều trị đặc hiệu nào được khuyến cáo.
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn cho phép.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh xa tầm tay trẻ em.
TIÊU CHUẨN:
Nhà sản xuất: ADVANCE PHARMA GmbH – Germany
Wallenroder strabe 12-14, 13435, Berlin, Germany.

Sản phẩm trong cùng danh mục

Mesulpine

MESULPINE TAB. 20MG

Natri rabeprazol
Asoct

ASOCT®

Octreotide 100 mcg/ml.
Asgizole40

ASGIZOLE

Esomeprazol 40mg
Pantodenk

PANTO-DENK

Pantoprazole
A-2-heparegen

HEPAREGEN

Timonacicum 100mg.